bèo mây

bèo mây

Số phận của họ bấp bênh như bèo mây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tình trạng bấp bênh, không ổn định, dễ thay đổi: "bèo mây" dùng để cảnh ngộ, số phận hoặc mối quan hệ của con người lênh đênh, phiêu dạt, không chỗ dựa vững chắc, dễ tan hợp như cánh bèo trôi đám mây nổi.
    • Sự gặp gỡ rồi lại chia ly: "bèo mây" chỉ sự gặp gỡ, kết hợp ngắn ngủi, tạm thời giữa những người số phận long đong, sau đó lại mỗi người một ngả.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Số phận bèo mây, hôm nay đây mai đó. (Số phận bấp bênh, không nơicố định.)
    • Cuộc đời anh như cánh bèo mây, không biết ngày mai sẽ trôi dạt về đâu. (Cuộc sống của anh ấy bấp bênh, không thể đoán trước tương lai.)
    • Họ gặp nhau trong kiếp bèo mây rồi lại chia tay. (Họ gặp gỡ trong một giai đoạn bấp bênh của cuộc đời rồi lại ly biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kiếp bèo mây": cuộc đời bấp bênh, lênh đênh.
    • Sống kiếp bèo mây, anh chẳng dám mơ ước điều lớn lao. (Với cuộc sống bấp bênh, anh ấy không dám hy vọng những điều to tát.)
  • "thân phận bèo mây": thân phận nhỏ bé, trôi nổi, không tự chủ.
    • Thân phận bèo mây giữa dòng đời biến động. (Thân phận nhỏ bé, trôi nổi giữa cuộc sống nhiều thay đổi.)
Biến thể từ gần giống
  • Bèo dạt mây trôi (thành ngữ): có nghĩa tương tự, nhấn mạnh sự phiêu bạt, phó mặc cho số phận.
    • Cuộc đời bèo dạt mây trôi. (Cuộc đời phiêu bạt, không định hướng.)
  • Phận bèo (danh từ): số phận nhỏ bé, bấp bênh.
    • Thân phận bèo bao năm lênh đênh. (Số phận bấp bênh nhiều năm phiêu dạt.)
Từ đồng nghĩa
  • Bấp bênh: không ổn định, dễ đổi thay.
  • Phiêu bạt: lang thang, không nơicố định.
  • Lênh đênh: trôi nổi, không bến đỗ.
Thành ngữ liên quan
  • Bèo hợp mây tan: chỉ sự kết hợp tạm thời, dễ dàng tan rã, giống như bèo tụ lại mây bay đi.
    • Mối quan hệ của họ chỉ bèo hợp mây tan. (Mối quan hệ của họ rất mong manh tạm bợ.)